Phương pháp luận

I. Mục tiêu công tác đánh giá trình độ công nghệ sản xuất các doanh nghiệp

- Tổng điều tra thu thập các thông tin, phân tích, đánh giá trình độ công nghệ sản xuất của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yên theo Thông tư số 04/2014/TT-BKHCN.

- Phân tích đánh giá thực trạng trình độ công nghệ sản xuất của các ngành công nghiệp theo tiêu chí của Thông tư số 04/2014/TT-BKHCN.

- Xây dựng ngân hàng dữ liệu về hiện trạng công nghệ của các doanh nghiệp phục vụ cho công tác quản lý, nghiên cứu hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Yên

- Tạo nền tảng để tiến tới tiếp tục phân tích, đề xuất phương hướng hướng đầu tư, phát triển công nghệ tỉnh Phú Yên giai đoạn 2015 – 2020.

- Tạo nền tảng so sánh sự phát triển công nghệ của tỉnh Phú Yên giữa giai đoạn 2015 – 2020 và giai đoạn 2020 – 2025.

II. Đánh giá trình độ công nghệ sản xuất

2.1. Nguyên tắc đánh giá trình độ công nghệ

- Trình độ công nghệ sản xuất của doanh nghiệp hay ngành được thực hiện trên cơ sở mức đạt được của các tiêu chí thuộc bốn nhóm thành phần cơ bản T, H, I, O:

+ Nhóm thiết bị công nghệ thể hiện trong máy móc, công cụ, phương tiện viết tắt là T;

+ Nhóm nhân lực thể hiện trong năng lực tiếp thu kỹ thuật công nghệ sản xuất viết tắt là H;

+ Nhóm thông tin thể hiện trong các tài liệu, dữ liệu thông tin viết tắt là I;

+ Nhóm tổ chức, quản lý thể hiện trong công tác tổ chức, quản lý viết tắt là O.

- Đánh giá trình độ công nghệ sản xuất về mặt định lượng, sử dụng thang điểm chung (100 điểm) để đưa về cùng một mặt bằng đánh giá. Căn cứ vào tổng số điểm đạt được của các tiêu chí để phân loại trình độ công nghệ. Điểm của các tiêu chí sẽ được xác định theo số liệu điều tra, thu thập tại doanh nghiệp.

- Hệ số đóng góp công nghệ được tính toán dựa trên số điểm đạt được của các nhóm T, H, I, O và thể hiện bằng biểu đồ hình thoi là các căn cứ để đưa ra nhận xét và kết luận trong Báo cáo kết quả đánh giá trình độ công nghệ sản xuất.

- Điểm của một số tiêu chí (tiêu chí 2, 7, 8 và 16 theo Thông tư số 04/2014/TT-BKHCN) phụ thuộc nhiều vào tính chất, đặc điểm công nghệ của từng ngành và thay đổi thường xuyên theo sự phát triển kinh tế - xã hội. Do đó, để xác định điểm của các tiêu chí cần dựa vào chuẩn so sánh của mỗi ngành, tại thời điểm đánh giá. Việc áp dụng chuẩn so sánh theo ngành theo từng thời kỳ sẽ được Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế phát triển kinh tế - xã hội của thời kỳ đó.

- Theo Thông tư 04/2014/TT-BKHCN, phân loại trình độ công nghệ dựa trên tổng số điểm các thành phần công nghệ THIO (là tổng điểm các nhóm tiêu chí T, H, I và O) và hệ số đóng góp công nghệ Tcc:

Trình độ công nghệ lạc hậu: hệ số đóng góp công nghệ Tcc nhỏ hơn 0,3 hoặc tổng số điểm các thành phần công nghệ THIO nhỏ hơn 35/100 điểm (hoặc điểm tỷ lệ THIO dưới 0.35);

Trình độ công nghệ trung bình: hệ số đóng góp công nghệ Tcc từ 0,3 trở lên và tổng số điểm các thành phần công nghệ THIO từ 35/100 điểm đến dưới 60 điểm (hoặc điểm tỷ lệ THIO từ 0.35 đến 0.6);

Trình độ công nghệ trung bình tiên tiến: hệ số đóng góp công nghệ Tcc từ 0,5 trở lên và tổng số điểm các thành phần công nghệ THIO từ 60/100 điểm đến dưới 75/100 điểm (hoặc điểm tỷ lệ THIO từ 0.6 đến 0.75);

Trình độ công nghệ tiên tiến: hệ số đóng góp công nghệ Tcc từ 0,65 trở lên và tổng số điểm các thành phần công nghệ THIO bằng hoặc trên 75/100 điểm (hoặc điểm tỷ lệ THIO trên 0.75).

2.2. Sơ bộ về tiêu chí đánh giá

- Việc đánh giá trình độ công nghệ sản xuất của doanh nghiệp căn cứ vào 25 tiêu chí, phân thành bốn nhóm cơ bản:

+ Nhóm tiêu chí thiết bị công nghệ (T) – tối đa 45 điểm: 10 tiêu chí (từ 1 – 10);

+ Nhóm các tiêu chí về nhân lực (H) – tối đa 22 điểm: 06 tiêu chí (từ 11 – 16);

+ Nhóm các tiêu chí về thông tin (I) – tối đa 15 điểm: 04 tiêu chí (từ 17 – 20);

+ Nhóm các tiêu chí về tổ chức, quản lý (O) – tối đa 18 điểm: 05 tiêu chí (từ 21 – 25).

- Mỗi tiêu chí chứa đựng một thành phần thông tin xác định mục tiêu cho nhóm tiêu chí đó, bao gồm:

+ Tiêu chí 1 - Mức độ hao mòn thiết bị;

+ Tiêu chí 2 - Cường độ vốn TBCN;

+ Tiêu chí 3 - Mức độ đổi mới thiết bị, công nghệ;

+ Tiêu chí 4 - Xuất xứ thiết bị, công nghệ;

+ Tiêu chí 5 - Mức độ tự động hóa;

+ Tiêu chí 6 - Mức độ đồng bộ của TBCN;

+ Tiêu chí 7 - Tỷ lệ chi phí năng lượng sản xuất;

+ Tiêu chí 8 - Tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu sản xuất;

+ Tiêu chí 9 - Sản phẩm của dây chuyền sản xuất;

+ Tiêu chí 10 - Chuyển giao, ứng dụng công nghệ và sở hữu trí tuệ;

+ Tiêu chí 11 - Tỷ lệ lao động có trình độ đại học, cao đẳng trở lên;

+ Tiêu chí 12 - Tỷ lệ thợ bậc cao;

+ Tiêu chí 13 - Tỷ lệ cán bộ quản lý;

+ Tiêu chí 14 - Tỷ lệ công nhân đã qua huấn luyện, đào tạo;

+ Tiêu chí 15 - Tỷ lệ chi phí cho đào tạo và nghiên cứu phát triển;

+ Tiêu chí 16 - Năng suất lao động;

+ Tiêu chí 17 - Thông tin phục vụ sản xuất;

+ Tiêu chí 18 - Thông tin phục vụ quản lý;

+ Tiêu chí 19 - Phương tiện, kỹ thuật thông tin;

+ Tiêu chí 20 - Chi phí mua bán, trao đổi cập nhật thông tin;

+ Tiêu chí 21 - Hiệu quả quản lý hiệu suất thiết bị;

+ Tiêu chí 22 - Phát triển đổi mới sản phẩm;

+ Tiêu chí 23 - Chiến lược phát triển;

+ Tiêu chí 24 - Hệ thống quản lý sản xuất;

+ Tiêu chí 25 - Bảo vệ môi trường.

III. Phân nhóm các ngành nghề và lấy mẫu điều tra

3.1. Phân nhóm ngành nghề điều tra

- Công tác xác định loại hình doanh nghiệp và phân theo 06 loại hình chính, bao gồm:

+ Doanh nghiệp Nhà nước;

+ Doanh nghiệp 100% nước ngoài;

+ Doanh nghiệp tư nhân;

+ Doanh nghiệp liên doanh;

+ Công ty Trách nhiệm hữu hạn;

+ Công ty Cổ phần.

- Phân nhóm ngành nghề điều tra thực hiện theo nhóm lĩnh vực theo định hướng phát triển ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh Phú Yên bao gồm:

+ Lĩnh vực chế biến nông sản, thực phẩm: Sản xuất chế biến thực phẩm; sản xuất đồ uống; sản xuất sản phẩm thuốc lá;

+ Lĩnh vực da giầy, dệt may: Dệt; sản xuất trang phục; sản xuất da và các sản phẩm liên quan;

+ Sản phẩm chế biến từ gỗ: Chế biến gỗ; sản xuất giường tủ bàn ghế, sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy;

+ Hóa chất: Sản xuất hóa chất và các sản phẩm hóa chất; sản xuất thuốc hóa dược và dược liệu;

+ Nhựa và các sản phẩm từ nhựa: Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic;

+ Lĩnh vực vật liệu xây dựng: Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim và loại khác;

+ Lĩnh vực điện, điện tử: Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học; sản xuất thiết bị điện;

+ Lĩnh vực cơ khí: Sản xuất sản phẩm kim loại; sản xuất sản phẩm kim loại đúc sẵn; sản xuất máy móc thiết bị chưa phân vào đâu; sản xuất xe có động cơ; sản xuất phương tiện vận tải khác.